Bà bầu có nên ăn cá ngừ không?

0
Chỉnh sửa lần cuối

Cá ngừ chứa hàm lượng protein, omega 3, vitamin D,… tốt cho sức khỏe bà bầu và sự phát triển của thai nhi. Tuy nhiên, có một số loại cá ngừ chứa hàm lượng thủy ngân cao không tốt cho phụ nữ mang thai.

Ăn cá ngừ có tốt cho bà bầu không?

Thành phần dinh dưỡng trong 100g cá ngừ:

  • Năng lượng: 87 kcal
  • Đạm: 21 g
  • Canxi:44 mg
  • Kali: 518 mg
  • Sắt: 1000 mcg
  • Nước 77.9 g
  • Chất béo: 300 mg
  • Phốt pho: 206 mg
  • Natri 78 mg
  • Tỉ lệ thải bỏ 42 g
  • Vitamin A: 5 mcg

Như vậy, các ngừ nhiều đạm, canxi, kali, sắt, photpho,… nhưng không chứa cholesterol nên tốt cho sức khỏe bà bầu. Tuy nhiên, cá ngừ có chứa hàm lượng thủy ngân khá cao, chất này có hại cho thai nhi nhưng nếu bà bầu ăn lượng phù hợp thì mang lại lợi ích tốt.

Cá ngừ chứa nhiều chất dinh dưỡng nhưng cũng chứa nhiều thủy ngân, nên ăn với lượng vừa phải

Cá ngừ chứa nhiều chất dinh dưỡng nhưng cũng chứa nhiều thủy ngân, nên ăn với lượng vừa phải

Các chuyên gia dinh dưỡng thường khuyến cáo bà bầu không nên ăn trên 4 hộp cá ngừ đóng hộp (khoảng 141g) mỗi tuần để đảm bảo an toàn. Bên cạnh đó, các mẹ cũng nên cân nhắc kỹ trước khi ăn những loại hải sản khác.

Tác dụng của cá ngừ với phụ nữ mang thai

Lợi ích của cá ngừ với bà bầu và thai nhi

Việc bổ sung cá ngừ với một lượng vừa phải vào chế độ dinh dưỡng sẽ rất tốt cho thai nhi vì phần đầu cá có chứa dưỡng chất. Cá ngừ mang đến nhiều lợi ích như:

  • Cung cấp cho cơ thể hàm lượng protein cao;
  • Cung cấp khoáng chất, vitamin D, axit béo omega 3, qua đó thúc đẩy sự phát triển của em bé;
  • Cung cấp nhiều vitamin: Ngoài các vitamin B1, B2, B12 giúp thai nhi xây dựng hệ thần kinh ở khoảng tuần 11, thịt cá ngừ còn chứa nhiều omega 3 như: EPA, DHA. Những chất này có tác dụng giúp não của bé phát triển tốt hơn.
  • Hàm lượng muối vô cơ trong thịt cá ngừ rất dồi dào, đặc biệt là kali, canxi, iot,… giúp sự phát triển của thai nhi được toàn diện, đặc biệt là về xương khớp.
  • Omega 3 hỗ trợ sự phát triển của não bộ, mắt và dây thần kinh của trẻ.

Mặc dù đây không phải là thức ăn lý tưởng trong thời kỳ mang thai, nhưng nếu chúng ta dùng đúng lượng thì sẽ mang đến nhiều lợi ích hơn cho các bà mẹ.

Sau khi ăn no, để giải trí và “đốt bớt năng lượng”, bà bầu có thể chơi game bài đổi thưởng. Chơi game cần tập trung suy nghĩ, não bộ cần nhiều calo để hoạt động, có thể đốt cháy calo mà không phải vận động nhiều.

Các tựa game bài hay cần suy nghĩ nhiều như phỏm, tiến lên,… yêu cầu người chơi phải suy nghĩ cẩn thận sau mỗi bước đi. Tuy nhiên, bà bầu không nên dành quá nhiều thời gian chơi game, cân đối thời gian hợp lý, chơi nhiều quá không tốt cho sức khỏe.

Tác hại của cá ngừ với bà bầu và thai nhi

Nếu tiêu thụ vượt quá lượng cho phép thì sẽ rất nguy hiểm đến thai kỳ cho dù là cá đóng hộp hay cá tươi.

  • Nếu tiêu thụ quá nhiều cá ngừ có thể làm tăng mức thủy ngân trong cơ thể của mẹ, phá hủy não đang phát triển và hệ thần kinh của thai nhi;
  • Lượng thủy ngân được hấp thụ cũng làm tổn thương đến tim;
  • Việc tiếp xúc với thủy ngân làm thai nhi chậm phát triển, suy giảm chức năng miễn dịch và các dị dạng vật lý khác;
  • Cá ngừ cũng chứa các chất gây ô nhiễm môi trường, bao gồm dioxin và biphenyl polyclorinated (PCBs), sẽ tích tụ trong cơ thể người mẹ và tác động vào sự phát triển của bào thai.

Bà bầu nên và không nên ăn loại cá ngừ nào?

Cá ngừ có nhiều loại, các bà bầu không nên ăn loại có nhiều thủy ngân và nên ăn những loại ít thủy ngân với liều lượng cho phép.

Cá ngừ mắt to

Cá ngừ mắt to

Cá ngừ mắt to

Các giống cá mắt to với phần thịt chứa gần 0,5 ppm (phần triệu) thủy ngân. Thủy ngân có khả năng tích tụ trong máu của bạn. Do đó, các chuyên gia không khuyến khích mẹ bầu ăn cá ngừ mắt to và cá ngừ vây vàng trong thời gian mang thai hoặc thậm chí là trước khi mang thai.

Cá ngừ vây xanh

Cá ngừ vây xanh

Cá ngừ vây xanh

Cũng giống như cá ngừ ahi, cá ngừ vây xanh có chứa hàm lượng thủy ngân cao, không được đóng gói sẵn và thường được làm như sashimi. Đối với loại cá ngừ này, các mẹ chỉ nên ăn khoảng 300g mỗi tuần để đảm bảo an toàn.

Cá ngừ trắng Albacore và cá ngừ vây vàng

Cá ngừ vây vàng

Cá ngừ vây vàng

Với mức thủy ngân từ 0,3 đến 0,49 ppm, bà bầu chỉ nên ăn 2 loại cá ngừ này không quá 3 lần mỗi tháng khi mang thai. Hội đồng bảo vệ tài nguyên thiên nhiên Hoa Kỳ đã xây dựng một biểu đồ ăn cá ngừ trắng và cá ngừ vây vàng cho các mẹ:

  • Phụ nữ mang thai từ 36 – 45kg có thể ăn cá ngừ 2 tuần/lần.
  • Nếu nặng 50kg, phụ nữ có thể ăn cá ngừ 12 ngày/lần.
  • Bà bầu có cân nặng vào khoảng 59 – 63,5kg nên ăn cá ngừ 10 ngày/lần.
  • Nếu nặng hơn 68kg, bạn có thể ăn cá ngừ 9 ngày/lần.

Cá ngừ vằn

Cá ngừ vằn

Cá ngừ vằn

Cá ngừ vằn có mức thủy ngân trung bình: từ 0,09 – 0,29ppm. Các chuyên gia khuyên rằng số lần mẹ bầu ăn cá ngừ vằn không quá một lần mỗi 6 tháng. Ngoài ra, bạn cũng có thể tham khảo số lần ăn dựa trên bảng số liệu cân nặng:

  • Phụ nữ nặng 36kg có thể ăn 1 lần/tuần.
  • Nếu cân nặng từ 41 – 45kg, bạn có thể ăn một lần mỗi 5 ngày.
  • Phụ nữ nặng từ 50 – 59kg nên ăn cá ngừ mỗi 4 ngày.
  • Nếu cân nặng hơn 63,5kg, bạn có thể ăn một lần mỗi 3 ngày.

Cá ngừ đóng hộp

Cá ngừ đóng hộp

Cá ngừ đóng hộp

Bà bầu không nên ăn quá nhiều cá hồi đóng hộp. Bởi vì các chất bisphenol A (BPA) có trong lót hộp kim loại có thể dễ dàng xâm nhập vào cơ thể và gây ảnh hưởng xấu đến sự phát triển não bộ của thai nhi.

Bên cạnh đó, cá ngừ đóng hộp cũng có chứa rất nhiều muối, nếu thường xuyên ăn cá ngừ đóng hộp, các mẹ sẽ vô tình làm tăng hàm lượng natri trong cơ thể, dẫn đến nguy cơ bị cao huyết áp trong thai kỳ.

Những lưu ý khi ăn cá ngừ

Cá ngừ là một trong những loại cá biển chứa nhiều thủy ngân. Do đó, bà bầu khi ăn cá ngừ cần chú ý một số điều sau:

  • Đánh bắt cá: phải có điều kiện bảo quản lạnh cho cá ở nhiệt độ dưới 4,4 độC (Cá chết bảo quản được trong vòng 12 giờ) hoặc cấp đông cho cá. Đảm bảo điều kiện bảo quản lạnh cho cá cho đến khi tiêu thụ.
  • Mua cá: chọn con còn tươi để hạn chế tối đa lượng histamin.
  • Không ăn cá ngừ ươn.
  • Mua cá ngừ ở các nơi bán hàng có điều kiện bảo quản cá lạnh như siêu thị, cửa hàng tươi sống đủ điều kiện bảo quản…
  • Chế biến cá: Phải chế biến luôn, đặc biệt khi cá đã rã đông; Phải bảo quản cá lạnh ít nhất là dưới 4,4 độ C (ướp đá) hoặc đông lạnh.
  • Khi đun nấu cần cho nhỏ lửa trong thời gian đầu, sau đó mới cho lửa cháy mạnh vì enzym phân giải protein của gừng hoạt động tốt nhất ở 60 độ C.
  • Người có cơ địa dị ứng trước khi ăn cá ngừ nên thử một chút, nếu có biểu hiện bất thường thì tuyệt đối không nên ăn.
  • Để loại trừ độc trước khi chế biến cần ướp gừng trong 30 phút, gừng sẽ có tác dụng vừa làm tăng mùi thơm vừa có tác dụng triệt tiêu tính gây dị ứng của cá ngừ.

Tóm lại, cá ngừ có nhiều loại, những loại hàm lượng thủy ngân cao không nên ăn, những loại hàm lượng thủy ngân thấp hơn thì bà bầu có thể ăn với hàm lượng cho phép. Đồng thời, khi lựa chọn và chế biến cá ngừ cần chú ý lựa chọn cẩn thận.

Chia sẻ.

Chức năng bình luận đã bị đóng